TT: 100cc - 400cc/ chai
.jpg)
Thành phần đăng ký:
a, a, a, Trifluoro - 2,6; dinitro-N, N-dipropyl, p-toluidine, Trifluralin 48% - Tá dược vừa đủ 100%.
Công dụng:
- Đặc trị bệnh sán lá mang, các ký sinh trùng trên mang cá, trùng bánh xe, trùng quả dưa, trùng mỏ neo.
- Khống chế ký sinh trùng và nấm bằng cách sẽ hấp thụ vào trong tế bào chất làm cho ký sinh trùng không bám vào vật chủ được và ra ngoài môi trường tự chết.
- Đặc trị các bệnh do nấm gây ra trên cá (phổ biến trong giai đoạn từ cá hương lên cá giống) như bệnh nấm thủy mi và nấm mang, nấm đỏ...
- Không gây hiện tượng rớt tảo và không ảnh hưởng đến chất lượng nước ao nuôi.
Cách sử dụng:
Hoà loãng và tạt đều lên mặt nước ao nuôi.
- Cá giống: 50cc - 100cc/ 1.600m3. Định kỳ 15 ngày xử lý 1 lần
- Cá thịt: 100cc - 150cc/ 1.600m3. Định kỳ 15 ngày xử lý 1 lần
- Tắm cho cá giống trước khi thả vào hầm hoặc bè nuôi 10cc/1m3 nước trong thời gian từ 10 - 15 phút.
Lưu ý: Nên thay nước sau khi xử lý thuốc khoảng 14 - 16 giờ, hòa loãng 100cc Jack vào trong 60 - 80 lít nước trước khi sử dụng.
- Sử dụng tốt nhất vào sáng sớm hoặc chiều tối.
Bảo quản:
Nơi khô ráo thoáng mát. Tránh ánh nắng chiếu trực tiếp.